Thứ Ba, 1 tháng 10, 2013

Liên hệ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM:


QUY ĐỊNH LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐTM

1.      Những quy định về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, trong những năm qua hầu hết các dự án phát triển kinh tế đã quan tâm và thực hiện các trách nhiệm bảo vệ môi trường nói chung và báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cũng như Lập cam kết bảo vệ môi trường nói riêng. Các Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM và Bản cam kết Bảo vệ Môi trường (CKBVMT) được tiến hành và vận dụngtheo các văn bản hướng dẫn của Luật Bảo Vệ Môi trường 2005, Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ, Thông tư 26/2011/TT-BTNMT của ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường. Do nhu cầu của xã hội ngày càng cao nên việc phát triển đầu tư các dự án xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ phát triển mạnh mẽ trong toàn quốc. Ngoài những dự án lớn phải lậpbáo cáo ĐTM theo quy định của Điều18 Luật BVMT 2005 và Phụ lục 2 của Nghị định Chính phủ số29/2011/NĐ-CPngày 18 tháng 04 năm 2011.

*    Đối với  Báo cáo Đánh giá tác động môi trường :

Nghị định quy định danh mục 146 nhóm dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM thuộc 19 lĩnh vực (Phụ lục II Nghị định này) như là : xây dựng; sản xuất vật liệu xây dựng; giao thông; năng lượng và phóng xạ; điện tử và viễn thông; thủy lợi; sử dụng đất rừng, đất nông nghiệp;  thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; dầu khí; xử lý chất thải; cơ khí, luyện kim; chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ; chế biến thực phẩm; chế biến nông sản; chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; sản xuất phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật; hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm; sản xuất giấy và văn phòng phẩm; dệt nhuộm và may mặc và các nhóm dự án khác.

Chủ đầu tư dự án có thể lập hoặc thuê tổ chức bên ngoài có đủ điều kiện để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM được quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Nghị định này.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM phải được lập lại trong các trường hợp như : Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, không triển khai thực hiện dự án trong thời gian 36 tháng, thay đổi quy mô, công suất hoặc công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường.

Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi). Trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM, chủ Dự án phải tham vấn ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án và đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức chịu tác động trực tiếp của dự án.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM phải dự báo được các tác động lên các điều kiện tự nhiên, môi trường, và các yếu tố kinh tế - xã hội liên quan, phải có kết quả tham vấn cộng đồng, các biện pháp khắc phục cũng như cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp đó.

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư & thiết kế xây dựng Minh Phương với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường cũng muốn chia sẻ kiến thức sau nhiều năm trải nghiệm trong quá trình Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM để Các chủ Dự án có thể tham khảo. Sau đây là các bước thực hiện viết báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM):

2.      Đánh giá tác động môi trường là gì?

Đánh giá tác động môi trường gọi tắt là ĐTM (tên tiếng Anh là EIA – Environmental Impact Assessment) là việc xem xét các ảnh hưởng qua lại giữa môi trường với các hoạt động phát triển kinh tế trong chính sách, các chương trình và dự án phát triển.

Đánh giá môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.

Nói cách khác, đánh giá tác động môi trường là một quá trình nghiên cứu nhằm nhận dạng, dự báo và phân tích những tác động môi trường có ý nghĩa quan trọng của dự án và cung cấp thông tin cần thiết để nâng cao chất lượng của việc ra quyết định. Đánh giá tác động môi trường được sử dụng để phòng ngừa, làm giảm thiểu những tác động tiêu cực, phát huy các tác động tích cực, đồng thời hỗ trợ cho việc sử dụng hợp lý tiềm năng tài nguyên, qua đó làm tăng tối đa lợi ích của các dự án để phát triển kinh tế xã hội góp phần vào phát triển bền vững của một quốc gia.

3.      Tại sao phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường?

Nhằm đáp ứng các vấn đề:

·        Làm thế nào để phát triển kinh tế - xã hội mà không làm tổn hại đến môi trường sống của con người?

·        Làm thế nào để đạt tới sự hài hòa lâu dài, bền vững giữa phát triển giữa phát triển sản xuất và bảo vệ thiên nhiên và môi trường?

Lợi ích của việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM:

Triển khai đánh giá tác động môi trường càng sớm vào chu trình dự án thì lợi ích mang lại càng nhiều. Nhìn chung, những lợi ích của đánh giá tác động môi trường bao gồm:

-         Hoàn thiện thiết kế, lựa chọn vị trí dự án

-         Đặt dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của chúng

-         Là một kế hoạch về môi trường, xây dựng cơ sở khoa học cho việc ra quyết định cuối cùng hay thẩm định dự án.

-         Là một công cụ để ngăn ngừa các tác động và kiểm soát hoạt động

-         Có kế hoạch chi tiêu hợp lý cho công tác bảo vệ môi trường trong các giai đoạn xây dựng dự án, vận hành và giám sát.

-         Tiết kiệm chi phí đối với công tác khắc phục hậu quả của dự án.

-         Làm cho dự án hiệu quả hơn về kinh tế và xã hội.

-         Tăng cường trách nhiệm của các bên có liên quan trong quá trình phát triển.

-         Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững.

4.      Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

·        Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2005, chủ các dự án sau đây phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:

a) Dự án công trình quan trọng quốc gia;

b) Dự án có sử dụng một phần diện tích  đất hoặc có  ảnh hưởng xấu  đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các khu di tích lịch sử- văn hoá, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;

c) Dự án có nguy cơ  ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông, vùng ven biển, vùng có hệ sinh thái được bảo vệ;

d) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm làng nghề;

đ) Dự án xây dựng mới đô thị, khu dân cư tập trung;

e) Dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn;

g) Dự án khác có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây tác động xấu đối với môi trường.

·        Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM quy định tại điểm a, b, c khoản 1, Điều 10 của Thông tư 26/2011/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

a) Dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 và mục 145 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP; dự án có tên gọi khác nhưng có tính chất, quy mô tương đương các dự án có thứ tự từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;

b) Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phê duyệt, xác nhận đề án bảo vệ môi trường tới mức tương đương với các đối tượng từ mục 1 đến mục 143 Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP;

c) Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP.

Ví dụ: Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy sản xuất công suất lớn, các dự án về chăn nuôi, trồng trọt, khu du lịch, sân golf, khu dân cư đô thị, trung tâm thương mại, khách sạn, bệnh viện, trường học…

5.      Thời điểm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi).

6.      Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

-         Khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn;

-         Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường, KT - XH;

-         Khảo sát, thu mẫu, đo đạc và phân tích các mẫu không khí, mẫu nước, mẫu đất trong và xung quanh khu vực dự án;

-         Xác định các yếu tố vi khí hậu trong khu vực dự án;

-         Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án;

-         Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án bằng các phương pháp thống kê, phân tích, thu thập, đánh giá nhanh;

-         Đánh giá mức độ tác động, ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm kể trên đến các yếu tố tài nguyên, môi trường, xã hội, con người xung quanh khu vực thực hiện dự án;

-         Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho giai đoạn xây dựng dự án;

-         Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, phương án quản lý môi trường quá trình hoạt động và dự phòng sự cố môi trường;

-         Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án;

-         Tham vấn ý kiến UBND và UBMTTQ phường nơi thực hiện dự án;

-         Xây dựng chương trình giám sát môi trường;

-         Lập hội đồng thẩm định và phê duyệt báo cáo.

7.      Một số hình ảnh lấy mẩu không khí, tiếng ồn, mẫu đất và mẫu nước trong quá tình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đo mẫu không khí


 

Lấy mẩu nước thải


 

8.      Cơ sở pháp lý thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

-         Luật bảo vệ môi trường năm 2005.

-         Nghị định 29/2011/NĐ-CP Nghị đinh quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

-         Thông tư 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.


Liên hệ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM:

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 156 – 158  Nguyễn Văn Thủ, P Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (08) 35146426 - (08) 22142126  – Fax: (08) 39118579 - Hotline 090 3649782 - 0907957895


Liên hệ tư vấn lập cam kết bảo vệ môi trường CKBVMT:


CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.      Quy định lập cam kết bảo vệ môi trường

Thực hiện nghiêm túc Luật Bảo vệ môi trường, trong những năm qua hầu hết các dự ánphát triển kinh tế đã quan tâm và thực hiện các trách nhiệm bảo vệ môi trường nói chung và đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cũng như Lập cam kết bảo vệ môi trường nói riêng. Các Báo cáo ĐTM và Bản cam kết Bảo vệ Môi trường (CKBVMT) được tiến hành và vận dụngtheo các văn bản hướng dẫn của Luật Bảo Vệ Môi trường 2005, Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ, Thông tư 26/2011/TT-BTNMT của ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường. Do nhu cầu của xã hội ngày càng cao nên việc phát triển đầu tư các dự án xây dựng, cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ phát triển mạnh mẽ trong toàn quốc. Ngoài những dự án lớn phải lập báo cáo ĐTM theo quy định của Điều18 Luật BVMT 2005 và Phụ lục 2 của Nghị định Chính phủ số29/2011/NĐ-CPngày 18 tháng 04 năm 2011thì các hoạt động sản xuất cơ sở quy mô nhỏ không nằm trongdanh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định 29/2011/NĐ-CP sẽ phải lập Bản CKBVMT. Số lượngcác dự án này khá lớn và đa phần do các địa phương quản lý, nhưng cho tới nay chưa có một vănbản hướng dẫn chi tiết nào cho việc xây dựng Bản CKBVMT của các dự án loại này.

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư & thiết kế xây dựng Minh Phương với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường cũng muốn chia sẻ kiến thức sau nhiều năm trải nghiệm trong quá trình Lập cam kết bảo vệ môi trường để Các chủ Dự án có thể tham khảo. Sau đây là các bước thực hiện :

2.      Thành phần hồ sơ bản cam kết bảo vệ môi trường bao gồm:

Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:

- Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5.1 và 5.2 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT;

- Một (01) dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ quan chủ dự án.

Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:

- Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với yêu cầu về hình thức và nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.3 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT;

Đối với Lập Cam kết bảo vệ môi trường :

Các Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định; các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất thì đều phải lập và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. Lập cam kết bảo vệ môi trường CKBVMT phải được đăng ký trước khi thực hiện đầu tư sản xuất kinh doanh hoặc trước khi đề nghị cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động quy định tại điều 31 Nghị định này. Chủ dự án lập cam kết bảo vệ môi trường CKBVMT phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong bản cam kết đã được đăng ký.

3.      Cam kết bảo vệ môi trường là gì?

Cam kết bảo vệ môi trườnghồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp với cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kỹ thuật cụ thể của dự án, tiến hành dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp mà việc thực hiện dự án có thể gây ra cho môi trường. Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, đề xuất những biện pháp giảm thiểu (bao gồm quản lý và kỹ thuật) nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường.

4.      Vì sao phải lập cam kết bảo vệ môi trường?

Cam kết bảo vệ môi trường giúp  phân tích, đánh giá, dự báo các ảnh hưởng đến môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường;

Mặt khác, là cơ sở để yêu cầu chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng nội dung đã cam kết, nhằm giảm thiểu, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, con người trong giai đoạn tiến hành dự án và khi dự án đi vào hoạt động.

5.      Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường gồm những ai?

Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất. Cam kết bảo vệ môi trường được lập trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.

Đối với các dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa đi vào vận hành phải lập và đăng ký lại bản cam kết bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:

+       Thay đổi địa điểm thực hiện;

+       Không triển khai thực hiện trong thời hạn hai bốn (24) tháng, kể từ ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký;

+       Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ làm gia tăng phạm vi gây tác động hoặc làm gia tăng các tác động tiêu cực đến môi trường không do chất thải gây ra hoặc làm gia tăng tổng lượng chất thải hoặc phát sinh các loại chất thải mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với dự báo trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký nhưng chưa tới mức phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

6.      Thời điểm lập cam kết bảo vệ môi trường

-   Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác.

-   Đối với dự án thăm dò dầu khí, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi khoan thăm dò.

-   Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng.

-   Đối với các dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Nghị định 29/2011/NĐ-CP, chủ dự án hoặc chủ cơ sở phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh.

7.      Các bước tiến hành lập cam kết bảo vệ môi trường

-   Khảo sát, thu thập số liệu về quy mô Dự án;

-   Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án;

-   Khảo sát điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH liên quan đến hoạt động của Dự án;

-   Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án;

-   Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường;

-   Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện;

-   Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.

-   Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường;

-   Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt (Gửi Phòng Tài nguyên và

Môi trường);

-    Thẩm định và Quyết định phê duyệt.

Ví dụ một số loại hình lập CKBVMT: các cơ sở thu mua phế liệu, kinh doanh cho thuê nhà trọ, quán ăn,…

 

8.      Cơ sở pháp lý của thực hiện cam kết bảo vệ môi trường

-   Luật bảo vệ môi trường năm 2005.

-   Nghị định 29/2011/NĐ-CP Nghị đinh quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

-   Thông tư 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

 Liên hệ tư vấn lập cam kết bảo vệ môi trường CKBVMT:

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 156 – 158  Nguyễn Văn Thủ, P Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (08) 35146426 - (08) 22142126  – Fax: (08) 39118579 - Hotline 090 3649782 - 0907957895